Mang tri thức phục vụ khách hàng

1 / 3
2 / 3
3 / 3

Tin tức hoạt động

Trao đổi về văn bản Hoạt động chuyên nghiệp Sự kiện đặc biệt Tuyển dụng nhân viên Sinh hoạt giải trí

Liên hệ tư vấn

Hotline

+84 (28) 3999 0091

Địa chỉ hoạt động thường xuyên

156 -158, Phổ Quang, phường 9, quận Phú Nhuận

+84 (28) 3999 0092
+84 (28) 3999 0090
contact@vietvalues.com

Trao đổi về văn bản

Chi phí lãi vay được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Tóm tắt
Để được xem là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi phí về lãi vay phải đảm bảo 7 điều kiện sau đây:
  • Để được xem là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi phí về lãi vay phải đảm bảo 7 điều kiện sau đây
  • Chứng minh thư của cá nhân (bản phôtô nếu vay cá nhân)
  • Chứng từ thanh toán: UNC hoặc phiếu chi tiền mặt (UNC: nếu lãi vay >20 triệu đồng/lần thanh toán).
  • Chứng từ ngân hàng nhận (giấy báo nợ) và thanh toán (UNC) vay: nếu là vay giữa các doanh nghiệp với nhau
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 5% theo mẫu 06 TT111/2013/TT-BTC (nếu vay cá nhân, khi trả lãi vay cho cá nhân, phải khấu trừ 5% khoản lãi vay này để cá nhân đó nộp thuế TNCN)
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 5% theo mẫu 06 TT111/2013/TT-BTC (nếu vay cá nhân, khi trả lãi vay cho cá nhân, phải khấu trừ 5% khoản lãi vay này để cá nhân đó nộp thuế TNCN)
Chi tiết

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 5% theo mẫu 06 TT111/2013/TT-BTC (nếu vay cá nhân, khi trả lãi vay cho cá nhân, phải khấu trừ 5% khoản lãi vay này để cá nhân đó nộp thuế TNCN)

Điều kiện 1:

Khoản vay phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ Điều 4, khoản 1.a TT 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): “Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
=> Vì Vậy chi phí lãi vay được tính là chi phí hợp lý khi tính Thuế TNDN thì khoản vay đó phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích của khoản vay được thể hiện trên hợp đồng vay vốn và phương án vay vốn.

Điều kiện 2:

Lãi suất tiền vay không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay.
Theo Khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính, sửa đổi bổ sung Theo Khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính, quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
=> Vì Vậy lãi suất vay của cá nhân vượt quá 150% lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố thì khoản lãi vay vượt quá đó sẽ không được tính chi phí hợp lý.

Điều kiện 3:

Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ thì khoản lãi vay mới được tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ thì khoản lãi vay mới được tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp. Ngược lại, thì chi phí lãi vay bị loại tương ứng với số vốn điều lệ chưa góp đủ.

Điều kiện 4:

Doanh nghiệp không được để tồn lượng quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi gửi ngân hàng tương đương với khoản tiền đi vay tại thời điểm ký hợp đồng vay (theo công văn 2389/TCT-CS của Tổng Cục Thuế ban hành ngày 26/07/2013)
Để chi phí lãi vay được tính là chi phí hợp lý, doanh nghiệp không được để tồn lượng quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi gửi ngân hàng tương đương với khoản tiền đi vay tại thời điểm ký hợp đồng vay.
Trong trường hợp, còn tồn quỹ tiền mặt, hoặc tiền gửi ngân hàng, doanh nghiệp cần có giải trình về việc sử dụng lượng tiền tồn quỹ này trong thời gian sắp tới.

Điều kiện 5:

Khoản tiền vay và lãi vay không được thanh toán dưới dạng tiền mặt.

  • Lãi vay: >20 triệu/lần thanh toán thì không dùng tiền mặt
    Thông tư số 78/2014 về thuế TNDN(Đã được chỉnh sửa, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC,Thông tư số 151/2014 và theo TT 96/2015), chỉ qui định về thanh toán không dùng tiền mặt tại Điều 6, mà Điều 6, thì chỉ qui định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. Như vậy, chỉ có “chi phí lãi vay trên 20 triệu đồng/lần”, trả cho các tổ chức tín dụng (hoặc cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng), mới bị bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tiền vay:
    Điều 6, khoản 2 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt: “Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.”
=> Vì Vậy: Giữa các doanh nghiệp: nhận vay và thanh toán vay thì không dùng tiền mặt.
Giữa doanh nghiệp và cá nhân: pháp luật không cấm sử dụng tiền mặt trong giao dịch khi vay và cho vay.(nếu Cơ quan Thuế có bắt bẻ thì có căn cứ giải trình).

Điều kiện 6:

Tổng lãi vay không được vượt quá 20% EBITDA (Mới từ 01/05/2017)
Theo khoản 3 điều 8 của Nghị định 20/2017/ND-CP quy định: Tổng chi phí lãi vay được khấu trừ cho mục đích tính thuế không vượt quá 20% chỉ số EBITDA (lợi nhuận trước thuế chưa trừ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao)

Điều kiện 7:

Hồ sơ vay và thanh toán lãi vay

  • Hợp đồng vay tiền (ghi rỏ mục đích vay vốn)
  • Chứng minh thư của cá nhân (bản phôtô nếu vay cá nhân)
  • Chứng từ thanh toán: UNC hoặc phiếu chi tiền mặt (UNC: nếu lãi vay >20 triệu đồng/lần thanh toán).
  • Chứng từ ngân hàng nhận (giấy báo nợ) và thanh toán (UNC) vay: nếu là vay giữa các doanh nghiệp với nhau
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 5% theo mẫu 06 TT111/2013/TT-BTC (nếu vay cá nhân, khi trả lãi vay cho cá nhân, phải khấu trừ 5% khoản lãi vay này để cá nhân đó nộp thuế TNCN)
  • Hóa đơn GTGT lãi tiền vay ( nếu đi vay DN không phải tổ chức tín dụng thì yêu cầu DN cho vay xuất hóa đơn GTGT: lãi vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, dòng thuế GTGT gạch chéo)

Địa chỉ đăng ký

33 Phan Văn Khỏe, phường 13, quận 5, Tp.HCM

+84 (28) 3859 2285
+84 (28) 3859 2289
contact@vietvalues.com

Văn bản tài liệu
  • Hệ Thống Các Chuẩn Mực Kế Toán
  • Thông Tư Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán
  • Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Luật số: 88/2015/QH13
  • Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân
  • Quyết định 02/2016/QĐ-KTNN